Đại từ trong tiếng Anh

Sau kiến thức về danh từ, chúng ta tiếp tục tìm hiểu đến kiến thức về Đại từ. Đại từ trong tiếng Anh cũng là một trong các từ loại, nó có nhiệm vụ thay thế (đại diện) cho danh từ. Trrong bài viết này, Lập trình không khó sẽ cùng bạn đi khám phá các kiến thức xung quanh Đại từ.

Đại từ là các từ có chức năng đại diện cho danh từ trong câu. Đại từ cũng được chia ra làm nhiều loại. Sau đây chúng ta sẽ đi qua từng loại nhé.

Singular Personal Pronouns
PersonSubjective CaseObjective CasePossessive Case
First PersonImemy-mine
Second Personyouyouyour-yours
Third Personhe (masculine) she (feminine) it (neuter)him (masculine) her (feminine) it (neuter)his-his (masculine) her-hers (feminine) its-its (neuter)
Plural Personal Pronouns
PersonSubjective CaseObjective CasePossessive Case
First Personweusour-ours
Second Personyouyouyour-yours
Third Persontheythemtheir-theirs
Plural Personal Pronouns
PersonSubjective CaseObjective CasePossessive Case
First Personweusour-ours
Second Personyouyouyour-yours
Third Persontheythemtheir-theirs

Bảng tra cứu đại từ nhân xưng trong tiếng Anh (credits: grammar.com)

Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)

Đại từ nhân xưng có thể được sử dụng như là:

  • Chủ ngữ của động từ (Đại từ làm chủ ngữ), hoặc
  • Đối tượng bị tác động của động từ (Đại từ làm tân ngữ)

Đại từ làm chủ ngữ (Subject Pronouns)

Chủ ngữ của một động từ là đối tưởng thực hiện hành động mà động từ mô tả. Các đại từ nhân xưng I, you, he, she, it, wethey có thể được dùng với vai trò làm chủ ngữ của động từ. Hãy xem ví dụ về 2 câu dưới đây:

Lisa likes cats. She has four cats.

Trong câu đầu tiên, danh từ riêng Lisa là chủ ngữ của động từ likes, còn ở câu thứ 2 thì she là chủ ngữ của động từ has.

Dưới đây là một vài ví dụ khác cho thấy việc sử dụng đại từ nhân xưng làm chủ ngữ cho động từ:

My name is Michael. I am fourteen.
My father works hard. He works in a factory.
My sister is older than me. She is twelve.
Our dog is very naughty. It likes to chase cats.
Bob, you are a bad dog!
David and I are playing football. We like sports.
Jim and Jeff are my brothers. They are older than I am.

Đại từ làm tân ngữ (Object Pronouns)

Tân ngữ của một động từ là đối tượng mà động từ tác động lên. Các đại từ nhân xưng me, you, him, her, it, us them có thể được dùng làm tân ngữ của động từ, hãy xem 2 câu văn sau:

Lisa likes cats. She likes to stroke them.

Trong câu đầu tiền, danh từ cats là tân ngữ của động từ likes. Ở câu thứ 2 thì đại từ nhân xưng them là tân ngữ của động từ stroke.

Dưới đây là một vài ví dụ về vai trò của đại từ nhân xưng làm tân ngữ trong câu:

I’m doing my homework. Dad is helping me.
Goodbye, children! I’ll call you later.
Where is John? I need to speak to him.
Miss Garcia is very nice. All the children like her.
The car is very dirty. Mom is cleaning it.
Uncle Harry called Mary to ask her a question.
My chocolates are all gone. Someone has eaten them.

Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba

Với tiếng Việt cũng nhứ tiếng Anh, người đang nói được gọi là ngôi thứ nhất (first person), người giao tiếp cùng người đang nói gọi là ngôi thứ 2 (sencod person) và những người không tham gia vào cuộc giao tiếp nhưng được nhắc tới là ngôi thứ 3 (third person).

Bảng dưới đây sẽ cho bạn thông tin chi tiết:

Chủ ngữ (Subject)Tân ngữ (Object)
Ngôi thứ nhất số ít (first person singular)Ime
Ngôi thứ 2 số ít (second person singular)youyou
Ngôi thứ 3 số ít (third person singular)hehim
sheher
itit
Ngôi thứ nhất số nhiều (first person plural)weus
Ngôi thứ 2 số nhiều (second person plural)youyou
Ngôi thứ 3 số nhiều (third person plural)theythem

Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns)

Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns) là những từ đại diện cho chủ ngữ và được dùng để nói về một hành động nào đó (động từ) tác động lên chính chủ thể thực hiện hành động đó. Các từ myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselvesthemselves là các đại từ phản thân.

Đại Từ Phản Thân
Đại Từ Phản Thân

My brother built this computer himself.
Be careful not to cut yourself with that knife.
John was looking at himself in the mirror.
Kate fell and hurt herself.
Our cat washes itself after every meal.
We baked the cake by ourselves.
Come in, everybody, and find yourselves a seat.
The children cleaned their room all by themselves.
Bears like to rub themselves against a tree.
The bird washed itself by splashing in a puddle.
The players train every day to keep themselves fit.
Have yourselves a good time.

Dưới đây là bảng tổng hợp các đại từ phản thân tương ứng với đại từ nhân xưng của nó. Bằng cách tra cứu bảng này, bạn sẽ biết được mỗi đại từ phản thân được sử dụng với đại từ nhân xưng nào:

singular personal pronounreflexive pronounplural personal pronounreflexive pronoun
I (subject pronoun)myselfwe (subject pronoun)ourselves
me (object pronoun)myselfus(object pronoun)ourselves
you (subject/object pronoun)yourselfyou (subject/object pronoun)yourselves
he (subject pronoun)himselfthey (subject pronoun)themselves
him (object pronoun)himselfthem (object pronoun)themselves
she (subject pronoun)herself
her (object pronoun)herself
ititself

Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns)

Đại từ sở hữu là những từ được sử dụng để nói về những vật thuộc sở hữu của con người. Các đại từ sở hữu bao gồm mine, yours, his, hers, ourstheirs.

This book is mine.
Have you lost yours, Tom?
This pen is mine and that one is his.
Sarah has lost her cat. Is this cat hers?
I can see our car, but where is yours?
We’ve had our lunch, but they haven’t had theirs.

Bảng dưới đây sẽ giúp bạn ghi nhớ mỗi đại tại sở hữu được sử dụng với những đại từ nhân xưng nào:

singular personal pronounpossessive pronounsplural personal pronounpossessive pronouns
I, meminewe, usours
youyoursyouyours
he, himhisthey, themtheirs
she, herhers

Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronouns)

Đại từ chỉ định (Demonstrative Pronouns) được sử dụng để chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến. Các đại từ chỉ định bao gồm this, that, these and those.

You’ll have to work harder than this.
We can do better than that.
It’s raining again. This is awful!
Who is that knocking at the door?
Hi, Kathleen. This is Michael.
These are my pets.
This is the Mings’ house.
These are sheep but those are goats.
That is my friend’s house.
Those are horses.

Lưu ý:

  1. Sử dụng thisthese khi bạn nói về người, vật ở gần người nói hoặc người viết. Sử dụng thatthese khi bạn nói về người, vật ở xa người nói hoặc người viết.
  2. Thisthat đi với động từ số ít, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật. Còn thesethose đi với động từ số nhiều.

Đại từ nghi vấn (Interrogative Pronouns)

Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns) là những đại từ được dùng để hỏi. Các đại từ nghi vấn gồm có who, whose, what, which and whom.

Who used all my paper?
Who is Mom talking to?
Who are those people?
Whose pen is this?
Whose are these shoes?
What is your brother’s name?
What does Tom want?
What is the date today?
What do you want to be when
You grow up?
Which of these desks is yours?
Which do you prefer?
Which of your sisters is the tallest?
Whom did the President criticize?

Lưu ý:

1. Trong văn viết và văn nói trang trọng, bạn cũng có thể sử dụng whom giống như là tân ngữ của động từ hoặc giới từ. Ví dụ:

Whom did the president criticize?
Whom is the principal talking to? or
To whom is the principal talking?

Nhưng bạn không thể sử dụng whom là chủ ngữ của động từ. Bạn không thể dùng theo cách này:

Whom came to the party last night?, bạn phải dùng:
Who came to the party last night?

2. Who có thể được sử dụng với vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ của một động từ. Ví dụ:

Who broke the window? (as the subject)
Who are you inviting to your party? (as the object)

3. Who có thể được sử dụng với vai trò là tân ngữ của giới từ. Ví dụ:

Who is Mom talking to?

4. Bạn cũng có thể sử dụng whom làm tân ngữ của giới từ. Ví dụ:

Whom is Mom talking to?

5. Nếu bạn sử dụng một giới từ ở phía trước một đại từ nghi vấn, bạn cần phải dùng whom:

To whom is Mom talking?

Đại từ không xác định (Inedefinite Pronouns)

Một đại từ là đại từ không xác định (indefinite pronoun) khi nó không đại diện trực tiếp cho một chủ thể nào trong câu. Hầu hết đại từ không xác định có chức năng đề cập đến yếu tố số lượng.

Everybody is welcome at the meeting.
Many prefer their coffee with sugar.
Does anybody care for a cheese sandwich?
Few choose to live in the arid desert.

Danh sách các đại từ không xác định:

alleachmostother
anothereitherneitherseveral
anyeverybodynobodysome
anybodyeveryonenonesomebody
anyonefewno onesomeone
bothmanyonesuch

Lưu ý: Đại từ they cũng được coi là đại từ không xác định khi trong câu văn nó mang nghĩa không xác định. Ví dụ:

They produce a lot of coal in your state.
Why don’t they repair the bad roads?

Click vào đây để làm bài tập thực hành về Đại từ trong tiếng Anh (Pronouns)

avatar
  Subscribe  
Notify of