Danh từ trong tiếng Anh

0
20

[Danh từ trong tiếng Anh] là bài hướng dẫn tổng quan kiến thức về danh từ trong tiếng anh. Đây là kiến thức rất căn bản mà nhiều người khi học tiếng Anh thường bỏ qua hoặc không nắm đầy đủ lý thuyết về từ loại. Bài viết này Lập trình không khó sẽ trình bày với các bạn kiến thức về từ loại đầu tiên: Danh từ.

Danh Từ Trong Tiếng Anh
Danh Từ Trong Tiếng Anh

Danh từ chung và danh từ riêng

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Anh có 2 loại danh từ chính: danh từ chung (common nouns) và danh từ danh từ riêng (proper nouns).

Danh từ chung (Common nouns)

Danh từ chung là các từ chỉ người, địa điểm và sự vật.

  • Những danh từ chung dưới đây là các từ chỉ sự vật:
rulerchairhammerbicycletruth
pentablesawshipcalculator
crayonssofaaxetrucktelevision
pencilloyaltydrillferryfridge
booklampladdertraincooker
dictionarycarpetlawnmowerbuscomputer
couragetelephonespadelazinessprinter
  • Những danh từ chỉ tên các loài vật cũng là danh từ chung. Chú ý là cách gọi đặc biệt với những con vật khi còn nhỏ cũng thuộc loại này:
animalits younganimalits young
dogpuppyfoxcub
catkittenelephantcalf
cowcalfkangaroojoey
horsefoalbearcub
sheeplamblioncub
goatkidtigercub
frogtadpolewhalecalf
  • Các danh từ chỉ địa điểm cũng thuộc loại danh từ chung:
bankairportschoolpost office
hotelgasuniversitypolice station
libraryparkofficerestaurant
museumfarmmosquesupermarket
mallzootemplestadium
theaterfactoryshopsynagogue
hospitalnurserygymchurch
  • Danh từ chung cũng bao gồm các danh từ mô tả nghề nghiệp:
singermanagersailorgardener
dancersecretarypilotpolice officer
artistteacherdriverplumber
photographerdoctorwriterfarmer
magiciandentistfriendclerk
athletelawyerbrothertechnician

Danh từ riêng (Proper nouns)

Tên cụ thể của mỗi người, địa điểm và sự vật là những danh từ riêng. Chúng luôn được viết hoa chữ cái đầu.

  • Tên riêng của người là các danh từ riêng:
Hieu Nguyen VanJohnRobin HoodMs. Mai
Park Hang-seoHarry PotterDavid BeckhamDr. Lee
  • Tên của các ngày trong tuần và tháng trong năm cũng là danh từ riêng:
days of the weekmonths
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Friday
Saturday
Sunday
January
February
March
April
May
June
July
August
September
October
November
December
  • Tên của các ngày đặc biệt và ngày lễ cũng là danh từ riêng:
New Year’s DayVeterans’ Day
Mother’s DayThanksgiving
Independence DayMemorial Day
Valentine’s DayHalloween
Labor DayChristmas
  • Tên của các địa điểm nổi tiếng, các công trình và di tích cũng là các danh từ riêng
Ha Long Baythe Golden Gate Bridgethe Grand Canyon
Thang Long CitadelPhu Quoc IslandQuoc Tu Giam Temple
  • Tên các quốc gia cũng là các danh từ riêng:
countrypeoplecountrypeople
AfghanistanAfghansSpainSpaniards
AustraliaAustraliansSwitzerlandthe Swiss
Britainthe BritishThailandThais
Chinathe ChineseUSAAmericans
Francethe FrenchVietnamthe Vietnamese

Click vào đây để làm bài tập thực hành về danh từ chung và danh từ riêng (common nouns and proper nouns)

Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh phân loại rõ ràng danh từ số ít (singular nouns) và danh từ số nhiều (plural nouns)

Danh từ số ít (Singular Nouns)

Danh từ số ít được sử dụng khi chúng ta nói về một sự vật hoặc một người. Ví dụ:

a taxia parka video
an exercisea housean umbrella

Danh từ số nhiều (Plural Nouns)

Sử dụng danh từ số nhiều khi nói về hai hoặc nhiều người, địa điểm hoặc sự vật.

  • Trong đa số các trường hợp, để có danh từ số nhiều chúng ta chỉ cần thêm vào cuối danh từ số ít.
singularplural
a computercomputers
a taxitaxis
a playerplayers
a riverrivers
a traintrains

Lưu ý:

    • Chúng ta có thể xác định danh từ là số ít hay số nhiều qua:
      • river
      • an idea
      • five eggs
      • a castle
      • three biscuits
    • Mạo từ an được sử dụng trước danh từ số ít có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm(vowels): u, e, o, a, i -> uể oải:
      • an artist
      • an eye
      • an oven
      • an umbrella
    • Mạo từ a được sử dụng trước các danh từ có phát âm là các chữ cái khác, gọi là phụ âm(consonants). Nhưng có vài từ không theo quy tắc này:
      • a uniform [‘ju:nifɔ:m], a unit [‘ju:nit], a user [‘ju:zə]: sử dụng a chứ không phải an. Bởi vì nguyên âm bắt đầu có phát âm không phải là nguyên âm.
      • an hour [‘auə], an heir [eə], an honor [‘ɔnə]: là an chứ không phải a. Bởi vì các phụ âm h ở đây đều là âm câm.
  • Các danh từ kết thúc là s, ss, ch, sh hoặc x chuyển sang dạng số nhiều cần thêm es.
singularplural
sandwichsandwiches
witchwitches
brushbrushes
flashflashes
boxboxes
foxfoxes
  • Hầu hết các danh từ kết thúc với chuyển sang dạng số nhiều cần đổi thêm và thêm es.
singularplural
babybabies
familyfamilies
storystories
teddyteddies
fairyfairies
puppypuppies
houseflyhouseflies
librarylibraries
citycities
lilylilies
partyparties
dictionarydictionaries
  • Các danh từ kết thúc với nhưng trước đó là một phụ âm thì khi chuyển sang danh từ số nhiều chỉ cần thêm s vào cuối.
singularpluralsingularplural
keykeysdaydays
monkeymonkeystraytrays
donkeydonkeysrunwayrunways
toytoyschimneychimneys
boyboystrolleytrolleys
cowboycowboysvalleyvalleys
  • Rất nhiều danh từ kết thúc với f khi chuyển sang số nhiều ta thay f bằng v và thêm es vào cuối.
singularplural
halfhalves
leafleaves
shelfshelves
wolfwolves
thiefthieves
  • Nhưng có một vài danh từ kết thúc với f nhưng chuyển sang số nhiều ta chỉ cần thêm s vào cuối.
singularplural
chiefchiefs
roofroofs
handkerchiefhandkerchiefs
cliffcliffs
puffpuffs
  • Một số danh từ kết thúc với f có 2 cách chuyển sang danh từ số nhiều.
singularplural
scarfscarfs or scarves
hoofhoofs or hooves
dwarfdwarfs or dwarves
wharfwharfs or wharves
  • Hầu hết cá danh từ kết thúc là fe khi chuyển sang số nhiều ta cần thay f bằng v và thêm s vào cuối.
singularplural
knifeknives
wifewives
lifelives
midwifemidwives
  • Một số danh từ kết thúc với o khi chuyển sang số nhiều cần thêm es vào cuối.
singularplural
tomatotomatoes
potatopotatoes
heroheroes
  • Có một số danh từ có phát âm khác khi chuyển sang số nhiều
singularplural
manmen
womanwomen
childchildren
personpeople
mousemice
toothteeth
footfeet
goosegeese

Lưu ý: Nếu mouse được dùng với nghĩa “chuột của máy tính” thì số nhiều của nó có thể là mice hoặc mouses.

  • Một số danh từ có số nhiều và số ít giống nhau
singularplural
sheepsheep (not sheeps)
deerdeer (not deers)
fishfish (not fishes)
aircraftaircraft (not aircrafts)
salmonsalmon (not salmons)

Lưu ý: Khi bạn nói về các loại cá khác nhau, khi đó bạn cần dùng fishes. Ví dụ: the various fishes of the Indian Ocean.

  • Một số danh từ luôn luôn ở dạng số nhiều
trousersglasses
shortsspectacles
jeansgoggles
pantsscissors
tightsbinoculars
pajamaspliers
  • Một số danh từ thường ở dạng số nhiều. Bạn có thể dùng a pair of với những danh từ số nhiều này.
    • shoes
    • sandals
    • slippers
    • boots
    • chopsticks
    • gloves
    • clogs
    • socks

Ví dụ:

    • a pair of trousers
    • a pair of pants
    • a pair of glasses
    • a pair of scissors

Click vào đây để làm bài tập thực hành về danh từ số ít và danh từ số nhiều (singular nouns and plural nouns)

Cụm danh từ (Collective Nouns)

Các cụm từ chỉ một nhóm người, nhóm động vật hay nhóm các sự việc được gọi là cụm danh từ(collective nouns).

  • Dưới đây là một số cụm danh từ chỉ các nhóm người:
 familya crew
a teama club
a communitya committee
a choira company
a banda gang
an orchestrathe government
an audiencethe army

Các cụm danh từ có thể đi cùng với động từ số ít hoặc động từ số nhiều. Nếu cụm danh từ đó là một nhóm mang ý nghĩa tập thể thì ta chia động từ theo dạng số ít, nếu nó mang nghĩa là các cá nhân độc lập thì chia động từ ở dạng số nhiều. Ví dụ:

    • The crowd was orderly => Đám đông đã yên lặng
    • The crowd were clapping, yelling and cheering. => Đám đông đang vỗ tay, la hét và cổ vũ.

Lưu ý: Luôn luôn chia động từ số nhiều nếu cụm danh từ là people hoặc police. Ví dụ:

    • Those people live (not lives) in Asia.
    • The police have caught (not has caught) the thief.
  • Dưới đây là một số cụm danh từ được sử dụng để chỉ “một nhóm người”:
a crowd of shoppersa gang of thieves
a company of actorsa panel of judges
a class of schoolchildrena platoon of soldiers
  • Có rất nhiều “nhóm động vật” có cụm danh từ riêng của chúng:
 herd of cattlea pack of wolvesa litter of puppies
a flock of birdsa pride of lionsa troop of monkeys
a drove of sheepa pod of dolphinsa brood of chickens
a gaggle of geesea school of fisha swarm of bees
  • Có một vài “nhóm sự vật” cũng có cụm danh từ riêng:
a bunch of bananasa deck of cards
a cluster of grapesa flight of steps
a bunch of flowersa suite of rooms
a bouquet of flowersa suite of furniture
a range of mountainsa set of tools
a fleet of shipsa string of beads
a fleet of vehiclesa grove of trees
  • Một số danh từ chỉ định số lượng hoặc một chỉ định điều gì đó:
a loaf of breadmột ổ bánh mì
a ball of stringmột quả bóng dây
a bar of soapmột bánh xà phòng
a bar of chocolatemột thanh socola
  • Cụm từ a piece of mang ý nghĩa là một phần ăn hoặc một phần của cái gì đó(một phần bánh, một mẫu giấy,…).
a slice/piece of breada slice/piece of cheese
a piece/square of chocolatea slice/piece of cake
a sheet/piece of papera piece of chalk
a piece of informationa piece of advice

Click vào đây để làm bài tập thực hành về cụm danh từ (collective nouns)

Danh từ theo giới tính (Masculine and Feminine Nouns)

Danh từ theo giới tính nam (Masculine nouns) là các danh từ được dùng cho men, boys và male animals.

Danh từ theo giới tính nữ (Feminine nouns) là các danh từ được dùng chan women, girls và female animals.

masculinefemininemasculinefeminine
boygirlnephewniece
manwomankingqueen
fathermotherprinceprincess
sondaughteremperorempress
brothersisterwizardwitch
husbandwifeactoractress
grandfathergrandmotherpolicemanpolicewoman
uncleauntwaiterwaitress
  • Nhiều danh từ được sử dụng cho cả nam và nữ. Chúng được gọi là danh từ giới tính chung:
teacherbabydoctorscientist
pupilparentastronautpresident
childcousindancermanager
  • Với động vật, sẽ có một danh từ dùng chung để chỉ con vật đó and mỗi giới tính sẽ có một danh từ riêng. Đôi khi danh từ riêng của giống đực sẽ giống với danh từ dùng chung. Và đôi khi danh từ riêng của giống cái sẽ giống với danh từ dùng chung.
animalmasculinefeminine
rabbitbuckdoe
horsestallionmare
sheepramewe
pigboarsow
chickenroosterhen
duckdrakeduck
cattlebullcow
goosegandergoose
foxfoxvixen
tigertigertigress
lionlionlioness

Click vào đây để làm bài tập thực hành về danh từ theo giới tính (Masculine and Feminine Nouns)

Sở hữu cách của danh từ (The Possessive Form of Nouns)

Sử dụng sở hữu cách của một danh từ để thể hiện quyền sở hữu.

Để có được sở hữu cách của một danh từ, bạn cần thêm ‘s vào sau danh từ đó ở dạng số ít.

    • This is my bed and that is Peter’s bed.
    • We all like Dad’s cooking.
    • It is my job to collect everybody’s plate after the meal.
    • The flies are buzzing around the horse’s tail.
    • This is Susan and Jenny’s room.
    • This is Tom’s hat and that is Tom’s father’s hat
  • Chú ý:
    • Nếu là 2 danh từ nối với nhau bằng and thì sở hữu cách của nó là gì? Đặt ‘s vào danh từ thứ 2, ví dụ: Katy and Mike’s house is very big. (= the house that belongs to both Katy and Mike)
    • Đôi khi sẽ có trường hợp hai sở hữu cách đứng cạnh nhau. Ví dụ: This is John’s brother’s ball. (= The ball belongs to John’s brother.)
  • Sau danh từ số nhiều không kết thúc bởi s, chúng ta vẫn thêm ‘s vào cuối danh từ đó để được sở hữu cách của nó.
    • The children’s room is always messy.
    • Some people’s houses are bigger than ours.
    • Men’s voices are deeper than women’s voices.
  • Đối với danh từ số nhiều kết thúc là s, bạn chỉ cần thêm dấu ‘ vào sau danh từ đó để có sở hữu cách.
    • The pupils’ desks are arranged in rows.
    • The boys’ bedroom is bigger than the girls’ bedroom.
    • The strong winds destroyed all the farmers’ crops.
  • Chú ý:
    • Khi một cái tên kết thúc với s, bạn có thể tạo ra sở hữu cách theo cả 2 cách trên
    • Ví dụ:
      • This is James’s house. hoặc This is James’ house.
      • Which is Charles’s bike? hoặc Which is Charles’ bike?

Click vào đây để làm bài tập thực hành về sở hữu cách của danh từ (The Possessive Form of Nouns)

Tài liệu tham khảo

  1. Basic English Grammar Book 2 – Howard Sargeant
avatar
  Subscribe  
Notify of