Động từ trong tiếng Anh

Động từ (Verbs) là những từ mang ý nghĩa mô tả hành động, do đó nó cũng được gọi là các động từ hành động. Động từ trong tiếng Anh cho chúng ta biết chủ thể(người hoặc vật) đang làm gì. Ví dụ một số động từ minh họa như là: drink, look, sit, run, catch, dance, jump, fall, eat, walk, throw, climb,…

Động từ trong tiếng Anh
Động từ trong tiếng Anh

Mối quan hệ giữa chủ ngữ và động từ

Khi bạn sử dụng một động từ, bạn cũng sẽ phải chỉ ra ai hay cái gì thực hiện hành động đó. Như vậy, ai hay cái gì ở đây chính là chủ ngữ (subject). Chủ ngữ và động từ luôn có mối liên hệ với nhau. Cụ thể như nào chúng ta cũng tìm hiểu luôn nhé.

Sử dụng động từ dạng số ít nếu chủ ngữ là danh từ số ít.

Chẳng hạn như nếu chủ ngữ là ‘my dad’ hoặc ‘our school’, hoặc là một trong số các đại từ he, she, it thì chúng ta dùng động từ số ít. Trong trường hợp này, hầu hết các động từ sẽ kết thúc bởi đuôi s. Dưới đây là một số ví dụ (chủ ngữ bôi đậm và động từ có màu xanh)

He always drinks milk when he’s hot.
She eats bananas for breakfast.
Mom walks to work every day.
My sister dances like a professional dancer.
The baby falls when she tries to walk.
Our cat climbs the trees in our garden.

Trường hợp này được gọi là ngôi thứ 3 số ít (third person singular). Bạn dùng trường hợp này khi mà chủ ngữ không phải là chính bạn và cũng không phải người mà bạn đang giao tiếp mà là một người khác được nhắc tới trong câu chuyện của bạn.

Một số động từ của chủ ngữ ngôi thứ 3 được thêm đuôi es. Đó là các động từ kết thúc bằng một trong các đuôi : sh, ch, ss, x, zz hoặc o. Chẳng hạn như: brushes, watches, kisses, fixes, rushes, reaches, misses, mixes… Ví dụ:

She always brushes her teeth at bedtime.
Dad polishes his shoes until they shine.
My brother watches television after school.

Nếu một động từ kết thúc bởi y. Khi ở dạng chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, bạn nhớ đổi y thành i sau đó thêm es.

A cat carries its kitten with its mouth.
Mr. Chen hurries to work every morning.
The baby cries a lot at night.

Nếu một động từ của chủ ngữ ngôi số 3 số ít kết thúc bởi y nhưng có một nguyên âm ở phía trước thì chỉ cần thêm s.

Mom buys bread at the supermarket.
Mr. Carter pays all his bills with a credit card.
My friend says he has a salt-water aquarium.

Sử dụng động từ số nhiều nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều.

Nếu chủ ngữ của động từ là một danh từ số nhiều, như là “Mom and Dad” hoặc “ourr students”, hãy sử dụng với động từ dạng số nhiều. Lần này thì không thêm s, es hay gì thất, giữ nguyên thể của động từ nhé. Các động từ dạng số nhiều đi với các đại từ I, we, you và they.

Mom and Dad love us.
My sisters listen to music a lot.
The stars shine brightly on a clear night.
Some people drink tea.

Sử dụng động từ nếu chủ ngữ là nhóm người

Trong trường hợp chủ ngữ mang nghĩa một nhóm người. Tùy vào ý nghĩa mà có thể dùng với động từ ở dạng số ít hoặc số nhiều. Nếu mỗi người trong nhóm mang tính chất độc lập thì ta coi đó là chủ ngữ số nhiều, nếu họ làm cùng nhau như một tập thể thì ta sử dụng động từ dạng số ít.

The audience was enjoying the play.
The audience have all gone home.
The class has thirty students.
The class are handing in their papers.

Nội động từ và ngoại động từ

Ngoại động từ (transitive verbs)

♦ Một số động từ có tân ngữ của nó. Tân ngữ của một động từ là đối tượng(người hoặc vật) chịu cái hành động/tác động của động từ. Xem ví dụ sau:

Hieu            eats                 a banana for breakfast.

Trong câu này, Hieu là chủ ngữ. Anh ấy thực hiện hành động eats, và đối tượng bị tác động bởi hành động đó là a banana. Như vậy, trong câu này, tân ngữ của động từ ‘eat’ là ‘a banana’. Các động từ cần có tân ngữ theo sau như ví dụ vừa rồi được gọi là Ngoại động từ (transitive verbs). Dưới đây là một số ví dụ sử dụng ngoại động từ(động từ bôi đậm và tân ngữ của nó là các cụm màu xanh).

John likes apples.
Sam knows the answer to the question.
My sister cooks all our meals.
My brother rides his bike in the street.

Nội động từ (intransitive verb)

♦ Một số động từ không cần có tân ngữ phía sau. Những động từ không cần có sự xuất hiện của tân ngữ trong câu được gọi là Nội động từ (intransitive verb). Dưới đây là một số ví dụ:

She walks.
The boys play in the yard after school.
Mr. Carter always drives very carefully.
He won but I lost.

♦ Một số động từ vừa có thể là nội động từ và ngoại động từ. Nhưng nghĩa của các trường hợp nội động từ và ngoại động từ của cùng một đồng từ đôi khi sẽ khác nhau.

transitive verbsintransitive verbs
The pilot flies the plane very well.Eagles fly high in the sky.
The boys play football on weekends.The boys play in the yard on weekends.
My mom runs her own company.My mom runs in the park for fun.
We walk the dog every evening.We walk on the beach every evening.

Trên đây là một số kiến thức về động từ trong tiếng Anh. Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về chúng ở các bài học tiếp theo về thì trong tiếng Anh.

Click vào đây để làm bài tập luyện tập về động từ trong tiếng Anh

 

avatar
  Subscribe  
Notify of