Thì hiện tại đơn – Present simple tense

Thì Hiện Tại đơn
Thì Hiện Tại đơn

Thì hiện tại đơn(Simple present hoặc Present simple): là một thì trong tiếng anh được sử dụng trong ngữ cảnh của “hiện tại” và nó là một thì “đơn giản”. Trong bài viết này, Lập trình không khó sẽ cùng các bạn đi phân tích thì hiện tại đơn, các bạn cùng theo dõi nhé.

Công Thức Thì Hiện Tại đơn
Công Thức Thì Hiện Tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả các hành động, sự việc xảy ra và có liên hệ trực tiếp tới thời điểm hiện tại; hoặc dùng để diễn tả các sự việc, hiện tượng không có mối liên hệ với thời gian. Cụ thể:

  • Diễn tả một thói quen sinh hoạt
    • Example 1: I go to toilet at 6 every morning
    • Example 2: She goes to the park every Friday
  • Diễn tả một sự việc hoặc sự thật có tính chất hiển nhiên
    • Example 1: The Sun rises in the East
    • Example 2: Your father’s wife is your mother
  • Diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai đã biết rõ lịch trình
    • Example 1: The train leaves at 7am
    • Example 2: The meeting starts at 10am
  • Một số ví dụ khác
    • I go to school
    • He does not go to school
    • she is my girlfriend

Cấu trúc của thì hiện tại đơn

Động từ to be sẽ có sự khác biệt với động từ thường. Do đó, tại mục này chúng ta sẽ có 2 mục con và chúng ta sẽ xem xét với động từ to be trước

Với động từ to be

Chúng ta sẽ có cấu trúc của các dạng: khẳng định, phủ định và câu hỏi.

Dạng khẳng định

Dạng khẳng địnhCách viết rút gọnVí dụ
amI‘mI’m a student
you areyou‘reYou’re very beautiful
he ishe‘sHe is a programmer
she isshe‘sShe is very lazy
it isit‘sIt is my book
we arewe‘reWe’re teachers
they arethey‘reThey are singers

 

Dạng phủ định

Rất là đơn giản, dạng phủ định chỉ khác dạng khẳng định ở chỗ thêm “not” vào phía sau.

Dạng phủ địnhCách viết rút gọnVí dụ
am notI‘m notI am not a God
you are notyou aren’tYou are not an important character
he is nothe isn’tHe’s not a professional
she is notshe isn’tShe isn’t a teacher
it is notit isn’tIt’s not mine
we are notwe aren’tWe are not religious bigots
they are notthey aren’tThey ‘re not financial people

 

Dạng câu hỏi

  • Đầu tiên, chúng ta sẽ xem xét cấu trúc dạng ‘yes/no’ question:
Yes / No QuestionsVí dụ
am I ?Am I hurting you?
are you ?Are you ill?
is he ?Is he the culprit?
is she ?Is she beautiful?
is it ?Is it serious?
are we ?Are we there yet?
are they ?Are they foreign contractors?

 

  • Với trường hợp sử dụng Wh – questions, bạn chỉ cần thêm wh-question đó vào đầu của câu ‘yes/no’ question:
Wh Questions
wheream I ?
whatare you ?
whyis he ?
whois she ?
whenare we ?
howare they ?

 

Với động từ thường

Với tất cả các động từ còn lại, cách sử dụng thì hiện tại đơn với các động từ này có chung một cấu trúc.

Dạng khẳng định

Dạng khẳng định rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần lưu ý thêm s/es vào cuối động từ nếu chủ ngữ là he/she/it hoặc danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được. Các chủ ngữ we/they/you và chủ ngữ là danh từ số nhiều, chúng ta giữ nguyên động từ.

Positive (of ‘play’)
play
you play
he plays
she plays
it plays
we play
they play

 

Lưu ý:

  • Đừng có quên bổ sung ‘s’ vào cuối động từ với chủ ngữ là danh từ số ít. Đây là lỗi rất dễ mắc phải

Có một vài động từ đặc biệt, khi đi với he/she/it hoặc chủ ngữ là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được. (chẳng hạn study sẽ thành studies). Cụ thể như sau:

Các động từ kết thúc với ‘y’:

Động từ kết thúc với ‘y’ thường thay ‘y’ thành ‘ie’ ở trước ‘s’:

  • study => studies
  • try => tries
  • marry => marries
  • fly => flies
  • cry => cries
  • (Cẩn trọng! ‘y’ sẽ không thay bằng ‘ie’ nếu kết thúc của động từ là ‘ay’, ‘ey’, ‘oy’, ‘uy’. Do đó, play trở thành plays, say trở thành says, buy trở thành buys, enjoy trở thành enjoys, stay trở thành stays)

Động từ kết thúc với ‘s’, ‘sh’, ‘ch’, or ‘x’:

Các động từ kết thúc với ‘s’, ‘sh’, ‘ch’ hoặc ‘x’ thường được thêm ‘e’ trước ‘s’:

  • pass => passes
  • wash => washes
  • teach => teaches

Cũng có một vài động từ bất quy tắc của thì hiện tại đơn

  • have => has
  • do => does
  • go => goes

Dạng phủ định

Để sử dụng dạng phủ định của hiện tại đơn, bạn cần sử dụng ‘do not’ (don’t) hoặc ‘ does not’ (doesn’t).

  • Sử dụng do với chủ ngữ là I/you/we/they hoặc chủ ngữ là danh từ số nhiều
  • Sử dụng does với chủ ngữ là he/she/it hoặc danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được
Phủ định (của động từ ‘play’)
do not playdon’t play
you do not playyou don’t play
he does not playhe doesn’t play
she does not playshe doesn’t play
it does not playit doesn’t play
we do not playwe don’t play
they do not playthey don’t play

 

Dạng câu hỏi

Sử dụng do hoặc does phía trước chủ ngữ để có được câu hỏi dạng yes/no ở thì hiện tại đơn. Như vậy:

  • Sử dụng do với chủ ngữ là I/you/we/they hoặc chủ ngữ là danh từ số nhiều
  • Sử dụng does với chủ ngữ là he/she/it hoặc danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được
Yes / No questions
do I play ?
do you play ?
does he play ?
does she play ?
does it play ?
do we play ?
do they play ?

 

Nếu bạn muốn sử dụng thêm wh-questions?

Cũng giống như với động từ to be, chúng ta chỉ cần thêm wh-question đó ở đâu câu hỏi dạng yes/no

Wh Questions
wheredo I play ?
whatdo you play ?
whydoes he play ?
whodoes she play ?
whendo we play ?
howdo they play ?

 

💡 Tham khảo ngay khóa học: Bí kíp học giỏi tiếng Anh toàn diện bổ ích & thú vị

Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn thường có chứa các từ/cụm từ chỉ tần suất:

  • “EVERY”: Every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every evening…
  • Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year.
  • Always, usually, every, often, generally, frequently, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never,….

Click vào đây để làm bài tập thực hành: “Thì hiện tại đơn(Present Simple Tense)”

Tài liệu tham khảo

  1. https://www.perfect-english-grammar.com/present-simple.html
  2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Thì_hiện_tại_đơn
avatar
  Subscribe  
Notify of