Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (TA: Present Perfect Tense) được dùng để chỉ các hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ mà không có thời gian kết thúc cụ thể hoặc vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ, tác động tới hiện tại.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành
Thì hiện tại hoàn thành (credit: englishvoyage.com)

Công thức thì hiện tại hoàn thành

(+) Thể khẳng định:

Formula: S + have/has + Vp2 + …

Example: I have learned English before.

(-) Thể phủ định:

Formula: S + have/has + not + Vp2 + …

Example: I have not learned English before.

(?) Thể nghi vấn:

Formula: Have/Has + S + Vp2 + …?

Example: Have you learned English before?

Cách dùng thì HTHT

Sử dụng thì HTHT để nói các hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại:

They‘ve been married for nearly fifty years.
She has lived in Liverpool all her life.

Sử dụng HTHT để nói về kinh nghiệm hiện tại đang có:

I‘ve seen that film before.
I‘ve played the guitar ever since I was a teenager.
He has written three books and he is working on another one.

Chúng ta thường dùng trạng từ ever để nói về kinh nghiệm:

My last birthday was the worst day I have ever had.

Và sử dụng never trong trường hợp phủ định:

Have you ever met George?
Yes, but I‘ve never met his wife.

Sử dụng HTHT để diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ và có tác động tới hiện tại:

I can’t get in the house. I‘ve lost my keys.
Teresa isn’t at home. I think she has gone shopping.

Động từ ở thì hiện tại hoàn thành

Ở thì hiện tại hoàn thành, hầu hết động từ được thêm đuôi ed:

We have lived in this house for five years.
(= and we still live there)

Your plane has already landed.
(= and it’s still on the ground)

She has dirtied her new shoes.
(= she made them dirty and they’re still dirty)

The teacher has pinned a notice on the board.
(= and the notice is still there)

You don’t need your key. I’ve already opened the door.
(= and it’s still open)

Một số động từ không theo quy tắc trên được xếp vào nhóm động từ bất quy tắc. Với các động từ nhóm này, chúng ta cần tra cứu theo cột quá khứ phân từ trong bảng động từ bất quy tắc và sử dụng thường xuyên để nhớ.

Dưới đây là một số ví dụ sử dụng động từ bất quy tắc:

Nguyên thểQuá khứQuá khứ phân từVí dụ
keep
keptkeptI have kept the letter you sent me.
catchcaughtcaughtThe police have caught the thieves.
breakbrokebrokenI’m sorry, I’ve broken your pencil.
dodiddoneJack has already done his homework.
eatateeatenSomeone has eaten all the chocolates.
sellsoldsoldThey’ve sold their car and now they have bought motorcycles.
buyboughtbought

Bài tập thực hành

Click vào đây để làm bài tập thực hành thì hiện tại hoàn thành.

Tài liệu tham khảo

  1. https://learnenglish.britishcouncil.org/
  2. Basic English Grammar Book 2 – Howard Sargeant
avatar
  Subscribe  
Notify of