Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous Tense

0
6

Thì hiện tại tiếp diễn(TA: Present Continuous Tense hay Present Progressive Tense) là một thì trong tiếng anh có cách sử dụng rất đơn giản do việc chia động từ là giống nhau với mọi động từ. Bài trước chúng ta đã học về thì hiện tại đơn, học xong bài này bạn sẽ thấy một điều là: Thì hiện tại tiếp diễn chính là thì hiện tại đơn của động từ to be + V-ing.

Công thức của thì hiện tại tiếp diễn
Công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

Sử dụng trong hiện tại

1. Dùng để mô tả những điều đang xảy ra tại thời điểm nói. Những điều này thường kéo dài trong một thời gian khá ngắn và chúng chưa kết thúc khi chúng ta đang nói về chúng.

  • I’m working at the moment(Hiện tại tôi đang làm việc)
  • Please call back as we are eating dinner now.(Vui lòng gọi lại tôi sau vì chúng tôi đang ăn tối)
  • Nam is sleeping.(Nam đang ngủ)

2. Chúng ta cũng có thể sử dụng thì này cho các tình huống tạm thời, thậm chí không xảy ra ở thời điểm nói.

  • John’s working in a bar until he finds a job in his field(John đang làm việc cho một quán bar cho tới khi anh ấy tìm được một công việc phù hợp) -> Có thể hiện tại anh ấy đang “không” làm việc.
  • I’m reading a really great book.(Tôi đang đọc một cuốn sách rất hay) -> có thể thời điểm nói bạn ấy đang không hề đọc
  • She’s staying with her friend for a week.(Cô ấy ở với bạn của cô ấy một tuần)

3. Dùng để diễn tả các thói quen tạm thời hoặc thói quen mới (với những thói quen thường ngày xảy ra liên tục trong một thời gian dài, chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn). Ở trường hợp này, chúng ta thường sử dụng các cụm từ như “these day” hay “at the moment”.

  • He’s eating a lot these days. (Dạo này anh ấy ăn rất nhiều)
  • She’s swimming every morning. (Cô ấy bơi vào mỗi sáng, nhưng ngày xưa cô ấy không như thế)
  • You’re smoking too much. (Bạn đang hút thuốc quá nhiều)

4. Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả các hành động xảy ra thường xuyên nhưng không có tính chất đều đặn. Trong cách dùng này, chúng ta thường dùng các trạng từ như ‘always’, ‘forever’ hay ‘constantly’. Chúng ta thường dùng cách dùng này để diễn tả thói quen không tốt.

  • You’re forever losing your keys! (Bạn suốt ngày đánh mất chìa khóa)
  • She’s constantly missing the train. (Cô ấy liên tục bị trễ tàu)
  • Lucy’s always smiling! (Lucy luôn mỉm cười)

Sử dụng cho tương lai

5. Thì hiện tại tiếp diễn cũng được dùng để diễn tả về một sự sắp xếp trong tương lai(thường đi kèm một từ về thời gian ở tương lai). Chúng ta chỉ sử dụng khi sự kiện đó đã được lên kế hoạch và chắc chắn rằng sự kiện này sẽ xảy ra trong tương lai.

  • I’m meeting my father tomorrow. (Tôi sẽ gặp cha tôi vào ngày mai)
  • We’re going to the beach at the weekend. (Chúng tôi sẽ đi biển vào cuối tuần)
  • I’m leaving at three. (Tôi sẽ rời đi lúc 3h)

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Như thường lệ, chúng ta sẽ đi qua từng dạng: khẳng định, phủ định và câu hỏi.

Dạng khẳng định

Dạng khẳng định của thì hiện tại tiếp diễn = dạng khẳng định của hiện tại đơn với động từ tobe + V-ing: S + is/am/are + V-ing + …

Dạng khẳng địnhCách viết rút gọn
am sleepingI‘m sleeping
you are sleepingyou‘re sleeping
he is sleepinghe‘s sleeping
she is sleepingshe‘s sleeping
it is sleepingit‘s sleeping
we are sleepingwe‘re sleeping
they are sleepingthey‘re sleeping

 

Dạng phủ định

Chúng ta chỉ cần thêm not sau to be và trước V-ing để được dạng phủ định: S + is/am/are + not + V-ing + …

Dạng phủ địnhCách viết rút gọn
am not sleepingI‘m not sleeping
you are not playingyou aren’t playing
he is not readinghe isn’t reading
she is not workingshe isn’t working
it is not rainingit isn’t raining
we are not cookingwe aren’t cooking
they are not listeningthey aren’t listening

 

Dạng câu hỏi

Câu hỏi trong thì hiện tại tiếp diễn cũng rất là đơn giản. Giống như với thì hiện tại đơn, chúng ta đưa am/is/are lên trước chủ ngữ để có câu hỏi dạng yes/no

Công thức: Am/Is/Are + S + V-ing + …?

Yes / No Questions
am I eating chocolate ?
are you studying now ?
is he working ?
is she doing her homework ?
is it raining ?
are we meeting at six ?
are they coming ?

 

Với wh- question, chúng ta chỉ cần đặt wh– lên đầu câu. Công thức: Wh- + Am/Is/Are + S + V-ing + …?

Wh Questions
Why am I eating chocolate ?
What are you studying now ?
When is he working ?
What is she doing ?
Why is it raining ?
Who are we meeting ?
How are they travelling ?

💡 Tham khảo ngay khóa học: Bí kíp học giỏi tiếng Anh toàn diện bổ ích & thú vị

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu sau:

Có trạng từ chỉ thời gian:

  • now(bây giờ)
  • right now(ngay bây giờ)
  • at the moment(lúc này)
  • at present(hiện tại)
  • at + thời gian cụ thể (Ex: at 7 a.m)

Ví dụ:

  • It is raining now
  • I am not staying at home at the moment.

Có sự xuất hiện của một số động từ sau:

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen (Nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ:

  • Look! The car is going so fast.
  • Keep silent! You are talking so loudly.

Click vào đây để làm bài tập thực hành: “Thì hiện tại tiếp diễn(Present Continuous Tense)”

Tài liệu tham khảo

  1. https://www.perfect-english-grammar.com/present-continuous.html
  2. https://www.perfect-english-grammar.com/present-continuous-use.html
avatar
  Subscribe  
Notify of