Thì quá khứ đơn (Simple Past Tense)

Thì Quá Khứ đơn
Thì quá khứ đơn(TA: simple past tense hoặc past simple tense) là một thì trong tiếng Anh mà động từ được dùng để chỉ một hành động đã được hoàn thành và diễn ra ở một thời điểm trong quá khứ. Thì quá khứ đơn cũng thường được dùng để nói về thói quen trong quá khứ hoặc những điều mang tính khái quát hóa.

Cách dùng thì quá khứ đơn

Trường hợp sử dụngVí dụ
  • Diễn tả một hành động được hoàn thành trong quá khứ

Sử dụng quá khứ đơn để diễn tả hành động đã bắt đầu và kết thúc trong quá khứ ở một thời điểm xác định. Đôi khi thời gian không được trình bày trong câu nhưng chúng ta cần hiểu hành động đó xảy ra ở một thời điểm cụ thể.

  • saw a movie yesterday.
  • didn’t see a play yesterday.
  • Last year, I traveled to Japan.
  • Last year, I didn’t travel to Korea.
  • Did you have dinner last night?
  • She washed her car.
  • He didn’t wash his car.
  • Diễn tả một loạt các hành động liên tiếp xảy ra và hoàn thành trong quá khứ

Chúng ta sử dùng quá khứ đơn để diễn tả một loạt hành động xảy ra và hoàn thành trong quá khứ theo thứ tự xảy ra.

  • finished work, walked to the beach, and found a nice place to swim.
  • He arrived from the airport at 8:00, checked into the hotel at 9:00, and met the others at 10:00.
  • Did you add flour, pour in the milk, and then add the eggs?
  • Diễn tả hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian và kết thúc trong quá khứ

Trường hợp sử dụng này thường sử dụng các cụm từ mô tả khoảng thời gian trong quá khứ như: for two years, for five minutes, all day, all year, etc

  • lived in Brazil for two years.
  • Shauna studied Japanese for five years.
  • They sat at the beach all day.
  • They did not stay at the party the entire time.
  • We talked on the phone for thirty minutes.
  • A: How long did you wait for them?
    B: We waited for one hour.
  • Diễn tả thói quen trong quá khứ

Diễn tả thói quen nhưng đã kết thúc trong quá khứ. Trường hợp này thường có các cụm từ như là: always, often, usually, never, when I was a child, when I was younger, etc.

  • studied French when I was a child.
  • He played the violin.
  • He didn’t play the piano.
  • Did you play a musical instrument when you were a kid?
  • She worked at the movie theater after school.
  • They never went to school, they always skipped class.
  • Diễn tả sự thật trong quá khứ hoặc những điều khái quát hóa

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả các sự thật trong quá khứ hoặc những điều mang tính khái quát không thể là sự thật.

  • She was shy as a child, but now she is very outgoing.
  • He didn’t like tomatoes before.
  • Did you live in Texas when you were a kid?
  • People paid much more to make cell phone calls in the past.
  • If I won the lottery, I would buy a house.
  • I wish I had more time!

Chia động từ thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn với động từ thường và động từ to be có đôi chút khác nhau. Chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt nhé.

Thì QKĐ với động từ be

Các từ waswere chính là dạng quá khứ đơn của động từ be. Trong đó:

  • “was” là quá khứ đơn của “am” và “is”. Sử dụng “was” với chủ ngữ là danh từ số ít như là ‘My dad’ hay ‘the teacher’, hoặc chủ ngữ là các đại từ he, she, và it.
  • “were” là quá khứ đơn của “are”. Sử dụng “were” với chủ ngữ là danh từ số nhiều như là “Hieu and Nam” hay “my parents”, hoặc chủ ngữ là các đại từ we, you, they.

Dưới đây là một số ví dụ:

Ten years ago, I was only a baby.
When I was younger, I played with teddy bears.
My friend was ill yesterday.
Mom was angry when she saw the broken vase.
It was very wet on Monday.
It was six o’clock when we got home.
We were away on vacation last month.
John and I were in the garden.
You were nasty to me!
You and Sally were not at school yesterday.
Dinosaurs were prehistoric animals.
Those were my best jeans.

Lưu ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Thì QKĐ với động từ thường

♦ Hầu hết động từ ở thì quá khứ đơn thường được tạo bằng cách thêm đuôi ed vào cuối động từ nguyên thể.

I opened the door and looked inside.
The plane landed ten minutes ago.
My cousin visited us last summer.
We walked to school yesterday.
She laughed when I told her the joke.

Qua Khu Don

♦ Nếu một động từ có kết thúc là e, chỉ cần thêm đuôi d vào cuối.

Who closed all the windows?
We lived in that house when I was a baby.
She smiled when she saw me.
We raced each other on our bikes.

Thi Qua Khu Don

♦ Nếu một động từ có kết thúc là y, hãy đổi y thành i và sau đó thêm đuôi ed.

I carried my mom’s shopping bag.
My brother cried when he fell off his bike.
We hurried to the station to catch the train.
Dad tried to help me with my homework.

Qua Khu Don Trong Tieng Anh

♦ Một số động từ ngắn kết thúc là một phụ âm, bạn cần gấp đôi phụ âm đó trước khi thêm đuôi ed.

I climbed over the fence and ripped my shirt.
The stranger grabbed my arm.
The dog wagged its tail when it saw the biscuits.
He slammed the door and walked off angrily.

Simple Past Tense

Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs)

Có rất nhiều các động từ phổ biến không tuân theo quy tắc động từ quá khứ đơn kể trên, những động từ như vậy được gọi là động từ bất quy tắc.

Lưu ý rằng: Hầu hết động từ thì quá khứ đơn được tạo ra bằng cách thêm đuôi ed ở cuối như đã nói ở trên. Các động từ bất quy tắc khi ở dạng quá khứ đơn thường có quy tắc không giống nhau.

Chi tiết về các động từ bất quy tắc bạn vui lòng xem bài viết này: Bảng 360 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Bài tập luyện tập

Click vào đây để làm bài tập luyện tập thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

avatar
  Subscribe  
Notify of