Thì quá khứ tiếp diễn

Thi Qua Khu Tiep Dien

Thì quá khứ tiếp diễn (TA: Past Progressive Tense) là một thì trong tiếng Anh được dùng để chỉ các hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc (chưa kết thúc không có nghĩa là còn tiếp diễn tới hiện tại). Bạn xem một số ví dụ sau đây để hiểu rõ hơn.

  • I was watching television.
  • Ben was finishing his homework.
  • You weren’t listening to the teacher.

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn là thì hiện tại tiếp diễn nhưng động từ be (is/am/are) sẽ ở dạng quá khứ (was/were).

(+) Thể khẳng định:

S + was/were + Ving + …

Example: She was cooking all morning.

(-) Thể phủ định:

S + was/were + not + Ving + …

Example: She was not sleeping when he came home.

(?) Thể nghi vấn:

Was/Were + S + Ving + …?

Example: Was she sleeping when he came home?

Cách dùng thì QKTD

♦ Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng hành động đó vẫn chưa kết thúc.

I was watching television.
Ben was finishing his homework.
She was putting her books into her schoolbag.
Jenny and I were tidying the classroom.
We were all dancing at the party.
You weren’t listening to the teacher.
Some boys were looking out of the window.

♦ Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn ta một hàng động nào đó đã xảy ra trong khi có một hành động khác xảy ra đồng thời.

Sam was doing his math homework when the phone rang.
Dad was cooking our dinner when I got home.
When I saw Joe, he was looking for his dog.
We were all enjoying the movie when the power went out.
What were they doing when the bell rang?

→ Tham khảo bí quyết học ngữ pháp tiếng Anh không nhàm chán

have, has và had

Động từ have được sử dụng để mô tả sự sở hữu.

♦ Sử dụng have với các đại từ I, we, you they, và sử dụng với các danh từ số nhiều như là ‘Hieu and Nam’ hay ‘your parents’.

♦ Sử dụng has với các đại từ he, sheit. và sử dụng với danh từ số ít như: ‘your mother’ hay ‘the lecter’.

I have two brothers and one sister.
Monkeys have long tails.
My sister and I have a swing in our garden.
John has a big brother.
Sally has a pretty face.
An elephant has a long trunk. It also has big ears.
His brother has dark hair.
Our apartment has big windows.

♦ Sử dụng have để nói về những gì mà chúng ta có hoặc làm.

I can’t play football because I have a broken leg.
We have art lessons on Mondays.
You have a stain on your shirt.
They have the desks nearest the teacher.
Peter has a sore knee.

♦ Chúng ta cũng sử dụng have để nói về món ăn chúng ta sử dụng.

We usually have lunch at school.
Mom and Dad sometimes have their breakfast in bed.
Jenny often has sandwiches for lunch.
She sometimes has cola to drink.

♦ Động từ ở quá khứ đơn của havehashad.

I had a big toy car when I was small.
It was sunny so we had lunch in the garden.
They had a wonderful holiday in Europe.
Sally and I had chicken for dinner.

♦ Sử dụng had khi bạn nói về điều ước/mong muốn.

I wish I had a new bike.
Kathleen wishes she had a big sister.
Dad wishes he had a bigger garage.
The boys wish they had more space to play football in.

♦ Chúng ta có thể dùng didn’t have để phủ định điều gì đó.

I wish I didn’t have so much homework.
Jack wishes he didn’t have a broken leg.
Dad wishes he didn’t have to work on weekends.
Do you wish you didn’t have English classes today?

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Click vào đây để làm và thực hành trực tiếp “bài tập thì quá khứ tiếp diễn”

avatar
  Subscribe  
Notify of