Tính từ trong tiếng Anh

Tính Từ Trong Tiếng Anh (Adjectives)
Tính Từ Trong Tiếng Anh (Adjectives)

Tính từ (tiếng anh là Adjectives) là thành phần giúp bổ sung nghĩa cho danh từ và đại từ. Do vậy, sử dụng tính từ trong câu sẽ cung cấp cho chúng ta thêm nhiều thông tin hơn về người, địa điểm và sự vật. Trong bài này, Lập trình không khó sẽ cùng các bạn học về “Tính từ trong tiếng Anh”.

Các loại tính từ trong tiếng Anh

Dưới đây, chúng ta sẽ đi qua lần lượt từng loại tính từ, về cơ bản chúng được phân chia dựa trên nghĩa. Ở mỗi loại mình sẽ có các ví dụ của chúng.

Tính từ chỉ kích thước

Một số tính từ nói về kích thước của người, vật hoặc sự vật, chẳng hạn như:

a big housea long bridgetiny feet
a large armya high mountainbig hands
a huge shipa short mana short skirt
a tall buildinga thin boylong trousers

Tính từ chỉ màu sắc

Dưới đây là một số ví dụ về sử dụng tính từ chỉ màu sắc:

a red carpeta gray suita brown bear
a white swanan orange balloongreen peppers
a blue uniforma yellow ribbonblack shoes

Tính từ chỉ tính chất (quality)

Một số tính từ được dùng để miêu tả tính chất của sự vật, hiện tượng hay con người:

a beautiful womana young soldiera flat surface
a handsome boyan old unclea hot drink
a poor familya kind ladya cold winter
a rich couplea familiar voicea sunny day
a strange placea deep poolcool weather

Tính từ mô tả chất liệu của đối tượng

Nhóm tính từ dưới được mang ý nghĩa nói về chất liệu tạo nên vật đó, ví dụ:

a plastic foldera stone walla clay pot
a paper baga metal boxa glass door
a cotton shirta silk dressa concrete road
a jade ringa wooden spoona porcelain vase

Tính từ chỉ xuất xứ (adjectives of origin)

Đây là các tính từ hình thành từ các danh từ riêng chỉ vị trí. Dưới đây là một số tính từ như vậy:

a Mexican hata British police officer
the French flaga Filipino dress
an American customWashington apples
a Japanese ladya Spanish dance
an Indian templean Italian car

Trật tự của tính từ

Đôi khi trong một câu sẽ có sự xuất hiện của nhiều hơn một tính từ. Do đó, khi câu có nhiều hơn một tính từ, chúng ta cần quan tâm thứ tự sắp xếp(nói cách khác là trật tự) của các tính từ này.

Trật Tự Của Tính Từ
Trật Tự Của Tính Từ(Credits: cristinacabal.com)

Thông thường trật tự này thường theo thứ tự loại tính từ như sau:

size(kích thước) > tính chất(quality) > màu sắc(color) > xuất xứ(origin) > chất liệu(substance)

Ví dụ:

a      small        green      plastic       box
 size         color      substance
a      stylish       red           Italian         car
        quality       color         origin

Thêm một số vị dụ về trật tự của tính từ:

a large Indian temple
a tall white stone building
a colorful cotton shirt
a long Chinese silk robe
delicious Spanish food
an old graceful Japanese lady
crunchy Australian apples
a short handsome English man

Đôi khi tính từ chỉ tính chất(quality) đứng trước tính từ chỉ kích thước(size):

beautiful long hair
elegant short hair

Nhưng tính từ chỉ kích thước(size) luôn luôn đứng trước tính từ chỉ màu sắc(color):

beautiful long black hair
elegant short red hair

Nếu trong câu có tính từ chỉ chất liệu(substance), nó cần được đứng sau tính từ chỉ màu sắc(color):

a beautiful long black silk dress

Đuôi của tính từ (Adjective Endings)

Đuôi kết thúc của tính từ rất đa dạng. Mục này sẽ trình bày cho các bạn tính từ thường kết thúc với đuôi gì.

♦ Một số tính từ kết thúc với đuôi -ful. Những tính từ này bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ theo nghĩa có đầy đủ gì đó hoặc là có rất nhiều gì đó.

a beautiful facea painful injurya careful student
a cheerful babya joyful smilea helpful teacher
a powerful machinea wonderful timeplayful children
a skillful playera useful bookcolorful clothes

♦ Một số tính từ kết thúc với đuôi -ous.

a famous writera courageous soldier
a mountainous areaan adventurous explorer
a dangerous joba poisonous snake
a humorous filma generous gift
mischievous childrenmarvelous results

♦ Một số tính từ kết thúc với đuôi -y.

a messy rooma noisy cardirty hands
a sleepy doga cloudy skythirsty children
a muddy patha sunny daystormy weather
an easy testa lazy workerjuicy fruit

♦ Một số tính từ kết thúc với đuôi -less. Những tính từ này bổ nghĩa cho người hoặc vật với ý nghĩa thiếu gì đó.

a cloudless skya meaningless word
a sleeveless dressa fearless fighter
a careless driverhomeless people
a joyless songseedless grapes
a useless toolharmless animals

♦ Một số tính từ kết thúc với đuôi -al.

a national flagpersonal possessions
musical instrumentsa traditional costume
electrical goodsmagical powers
a coastal townmedical equipment

♦ Một số tính từ kết thúc với -ic, -ish, -ible, -able, -ive-ly.

a fantastic singera terrible messan imaginative story
an energetic doga sensible answerexpensive jewelery
basic grammarhorrible smellstalkative children
enthusiastic shoutingvisible footprintsa creative artist
a selfish acta likeable childfriendly teachers
foolish behaviorcomfortable clothesa lovely dress
stylish clothesvaluable advicea lively cat
childish talksuitable colorsan elderly man

♦ Rất nhiều tính từ kết thúc với đuôi -ing.

loving parentsan interesting book
a caring nursea disappointing result
a flashing lightan outstanding swimmer
a smiling facean exciting ride
a boring storychattering monkeys
a gleaming carshocking news

Lưu ý: Các từ smiling, caring và flashing là phân từ hiện tại của động từ. Chúng được sinh ra bằng cách thêm đuôi -ing vào các động từ. Rất nhiều phân từ hiện tại có thể được sử dụng làm tính từ.

♦ Rất nhiều tính từ kết thúc với đuôi -ed.

a closed doorsatisfied customers
boiled eggsworried passengers
wasted timeescaped prisoners
a painted wallexcited students
reduced pricesinvited guests

Lưu ý: Các từ như closed, wasted và escaped là các phân từ quá khứ của động từ. Rất nhiều phân từ quá khứ có thể được sử dụng làm tính từ.

Danh từ đóng vai trò tính từ

♦ Một số danh từ có thể được sử dụng làm tính từ. Chẳng hạn như, nếu bạn có một cái ghế nó được làm từ chất liệu nhựa(plastic), khi đó chúng ta có thể sử dụng danh từ plastic như một tính từ và nói:

This is a plastic chair.

Hay nếu bạn có một cái đồng hồ được làm từ vàng, bạn có thể nói:

It is a gold watch.

Tuy nhiên, các danh từ woodwool thì không thể sử dụng theo cách này. Chúng ta cần phải thêm đuôi en cho nó.

nounadjectiveexample
woodwoodena wooden door
woolwoolena woolen jumper

♦ Có một cách khác để sử dụng danh từ làm tính từ trong câu. Giả sử bạn muốn nói thứ gì đó giống với một chất liệu nào đó, mặc dù có thể sự thật là nó không làm từ chất liệu đó. Để có được những tính từ này, chỉ cần thêm đuôi -en hoặc đuổi -y tùy danh từ.

nounadjectiveexample
goldgoldena golden sunrise (= bright yellow like gold)
silksilky or silkensilky skin (= as soft as silk)
leadleadena leaden sky (= dark gray like the color of lead)

Tính từ so sánh (The Comparison of Adjectives)

Trong mục này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về tính từ trong cấu trúc so sánh hơn, so sánh hơn nhất và những tính từ đặc biệt không theo quy luật trong cấu trúc so sánh.

Tính từ trong so sánh hơn (The Comparative Form)

Để so sánh hai người hoặc vật, chúng ta sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ. Thông thường, để có dạng so sánh hơn của tính từ chúng ta chỉ cần thêm đuôi -er vào cuối tính từ.

adjectivecomparative formadjectivecomparative form
darkdarkerhardharder
lightlighterwarmwarmer
highhighercoldcolder
lowlowerfastfaster
oldolderslowslower
youngyoungertalltaller
richrichersmallsmaller
poorpoorersoftsofter

Lưu ý: Từ than thường được sử dụng trong cấu trúc so sánh hai vật hoặc người. Ví dụ:

A car is faster than a bike.

Tính từ trong so sánh hơn nhất (The Superlative Form)

Khi bạn muốn so sánh 3 hoặc nhiều hơn người hoặc vật với nhất, sử dụng tính từ ở dạng so sánh hơn nhất. Tính từ so sánh hơn nhất thường được tạo ra bằng cách thêm đuôi -est vào cuối tính từ.

adjectivecomparative formadjectivecomparative form
darkdarkesthardhardest
lightlightestwarmwarmest
highhighestcoldcoldest
lowlowestfastfastest
oldoldestslowslowest
youngyoungesttalltallest
richrichestsmallsmallest
poorpoorestsoftsoftest

Lưu ý: Từ the thường được sử dụng phía trước tính từ so sánh hơn nhất. Ví dụ:

A bee is a small insect. A ladybird is smaller, but an ant is the smallest.

♦ Nếu một tính từ kết thúc với đuôi -e, chỉ cần thêm vào cuối để được tính từ so sánh hơn và thêm st vào cuối để được tính từ so sánh hơn nhất.

adjectivecomparativesuperlative
nicenicernicest
closecloserclosest
largelargerlargest
ruderuderrudest
safesafersafest
widewiderwidest

♦ Nếu tính từ là từ ngắn(1 âm tiết), kết thúc với một phụ âm và có một nguyên âm ở giữa. Chúng ta cần nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm –er và est.

adjectivecomparativesuperlative
sadsaddersaddest
wetwetterwettest
slimslimmerslimmest
thinthinnerthinnest
bigbiggerbiggest

♦ Nếu tính từ là từ có 2 âm tiết và kết thúc bởi đuôi –y. Hãy nhớ đổi thành và sau đó thêm er hoặc est để được tính từ so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

adjectivecomparativesuperlativeadjectivecomparativesuperlative
easyeasiereasiestheavyheavierheaviest
funnyfunnierfunniestlovelylovelierloveliest
dirtydirtierdirtiestprettyprettierprettiest
noisynoisiernoisiesttidytidiertidiest
happyhappierhappiestfriendlyfriendlierfriendliest
naughtynaughtiernaughtiesttinytiniertiniest

♦ Sử dụng more với so sánh hơn và most với so sánh nhất để so sánh với hầu hết các tính từ 2 âm tiết khác. Và luôn luôn sử dụng với tính từ có nhiều hơn 2 âm tiết.

adjectivecomparativesuperlative
famousmore famousmost famous
preciousmore preciousmost precious
handsomemore handsomemost handsome
excitingmore excitingmost exciting
beautifulmore beautifulmost beautiful
expensivemore expensivemost expensive
comfortablemore comfortablemost comfortable
deliciousmore deliciousmost delicious
interestingmore interestingmost interesting
difficultmore difficultmost difficult

Các tính từ so sánh đặc biệt (Irregular Comparative and Superlative Forms)

Một số tính từ so sánh đặc biệt không theo quy tắc kể trên và cũng không có một quy tắc riêng nào cho chúng. Dưới đây là các tính từ đó và nó khi ở dạng so sánh hơn, so sánh hơn nhất.

adjectivecomparativesuperlative
goodbetterbest
badworseworst
littlelessleast
manymoremost
farfarther or furtherfarthest or furthest

Ví dụ:

My painting is good, Melanie’s painting is better, but Andrew’s painting is the best.

Cụm tính từ (Adjective Phrases)

Các cụm từ được sử dụng giống như tính từ đơn để bổ nghĩa cho danh từ và đại từ. Những cụm từ như vậy được gọi là cụm tính từ(Adjective Phrases).

Hầu hết các cụm tính từ đứng sau từ mà nó bổ nghĩa. Xem ví dụ dưới đây. Cụm tính từ được bôi đậm và danh từ mà nó bổ nghĩa được đánh dấu bằng màu xanh.

Who is the girl with long hair?
My friend lives in the house across the street.
Mrs. Morris is tall and slim.
This is the road to Toledo.
The lady in the bookshop is a friend of mine.

Một số cụm tính từ đứng trước từ  mà chúng bổ nghĩa. Các cụm tính từ này thường là các từ nối.

a long-legged bird
a well-dressed lady
a fun-loving teenager
user-friendly equipment

Click vào đây để làm bài tập tính từ trong tiếng Anh (Adjectives)

Tài liệu tham khảo

  1. Basic English Grammar Book 2 – Howard Sargeant
avatar
  Subscribe  
Notify of