Từ hạn định trong tiếng Anh

Từ Hạn định Trong Tiếng Anh
Từ Hạn định Trong Tiếng Anh

Từ hạn định (TA: Determiners, hoặc noun signals) là một tính từ đặc biệt được dùng ở phía trước danh từ/cụm danh từ. Từ hạn định được chia làm các loại khác nhau. Trong bài viết này, Lập trình không khó sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về từ loại này nhé.

Mạo từ trong tiếng Anh (The Articles)

Mạo từ (TA: Aritcles) là một loại từ hạn định, đó là các từ a, anthe. Trong đó aan là mạo từ không xác định, còn the là mạo từ xác định. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây nhé.

♦ Các từ aan là các mạo từ không xác định (indefinite articles). Các từ này được sử dụng với danh từ số ít và đứng ngay trước danh từ đó. Chúng ta sẽ sử dụng với danh từ có phát âm bắt đầu là phụ âm, sử dụng an với danh từ có phát âm bắt đầu với nguyên âm.

John is reading a book.
Would you like a peach?
Is that a dog or a fox?
You’ll need a ruler and a pencil.
Is there also an entrance at the back of the building?
Have you ever seen an elephant?
I always take an apple to school.
Do you have an umbrella that I can borrow?
Would you like to live on an island?

Chú ý:

  1. Có tất cả 5 nguyên âm u, e, o, a, i: uể oải (dễ ghi nhớ)
  2. Một số từ bắt đầu là nguyên âm nhưng phát âm là phụ âm, khi đó bạn vẫn cần dùng mạo từ a. VD: (university, /jˌuːnɪvˈɜːsɪti/) hay (European, /jˌʊəɹəpˈiːən/).
    • Is there a university in your town?
    • Does every child in the school wear a uniform?
    • We are taking a European vacation this summer.
  3. Một số từ bắt đầu là phụ âm h nhưng lại là âm câm dẫn đến phát âm vẫn bắt đầu là nguyên âm. VD: (hour, /ˈaʊə/) hay (honor, /ˈɒnə/).
    • We’ve been waiting here for an hour.
    • Meeting the president was an honor for all of us.

♦ Từ the được gọi là mạo từ xác định (definite article). Sử dụng the trước một danh từ khi bạn nói với ai đó mà người đó đã biết danh từ đó chỉ một chủ thể cụ thể, xác định.

Dad is sitting in the garden.
Who made the mess on the carpet?
Turn the television off now.
I’ll wait for you in the car.
The boys are upstairs and the girls are outside in the street.

→ Giới thiệu: Lập trình không khó đã có chức năng phiên âm đoạn văn cho bạn, hãy thử ngay tại đây nhé.

Sử dụng danh từ không có mạo từ

♦ Khi bạn nói về một chủ thể nói chung nào đó (something in general), không phải một chủ thể cụ thể thì bạn có thể sử dụng danh từ mà không cần sử dụng mạo từ. Điều này đúng với cả danh từ số ít và số nhiều.

Love is all you need.
Birds are animals that can fly.
Frogs are my favorite animals.
Children like playing games.

♦ Các danh từ không thể hiện số lượng thường được sử dụng mà không có mạo từ. Mạo từ the thì có thể được sử dụng với các danh từ không đếm được.

I like sunshine.
I sometimes have fruit for breakfast.
You’ve got dirt on your face.
A clock measures time.
Put sugar in your tea to make it sweet.
I need time to think of a new plan.
Would you pass me the salt, please.
Can I borrow the paint when you’ve finished?

Chú ý:

  • Chúng ta thường sử dụng các danh từ số ít như school, home, work, church mà không sử dụng mạo từ:
    • We go to school by bus.
    • Dad has already left home for work.
    • They go to church on Sundays.

Từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners)

Các từ this, that, thesethose cũng được gọi là các tính từ đặc biệt và cũng là một trong các từ hạn định. Các từ này đã được nhắc tới ở bài Đại từ trong tiếng anh, ở bài này chúng ta tìm hiểu các từ này với vai trò là từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners).

♦ Sử dụng thisthese để nói về các chủ thể ở gần bạn. Sử dụng this với danh từ số ít và dùng these với danh từ số nhiều.

Who lives in this house?
This car belongs to my mom.
This book is my favorite.
I don’t like these comics.
Is there an adult with these children?

♦ Sử dụng that và those để nói về các chủ thể ở xa bạn. Sử dụng that với danh từ số ít và dùng those với danh từ số nhiều.

This chair is mine and that chair is yours.
Would you pass me that book, please?
Those people are from Africa.
Those children go to a different school.

Từ hạn định định lượng (Quantifying Determiners)

Từ hạn định định lượng (TA: Quantifying Determiners) là các từ nói về định lượng mà không chỉ rõ số lượng cụ thể như là: many, much hay several.

♦ Một số từ hạn định định lượng chỉ được sử dụng với danh từ số nhiều. Đó là các từ few, a few, fewer, many, severalboth.

Few people have been to the moon.
We went to Europe many years ago.
A few children are absent today.
Several friends went with me.
I have fewer CDs than you.
Both brothers have dark hair.

♦ Một vài từ hạn định định lượng có thể sử dụng với danh từ số nhiều hoặc danh từ không xác định số lượng cụ thể. Chúng là các từ all, half, some, enough, a lot of, lots of, more, most, otherplenty of.

All children seem to like chocolate.
We’ve eaten all the food in the refrigerator.

Half the balloons have burst already.
Jenny spends half her time watching television.

Some girls like to play football.
Can I have some water?

Do you have enough books to read?
I don’t have enough material to make a dress.

A lot of people like burgers.
There’s a lot of fruit in the bowl.

They went to a park with lots of animals in it.
You will gain weight if you eat lots of ice cream.

You’ve got more brothers than I have.
There’s more space in my room than yours.

Most teachers enjoy teaching.
Most lemonade contains sugar.

He likes playing with other children.
They had never tasted other food.

Plenty of my friends have seen the Harry Potter movies.
Drink plenty of water every day.

♦ Một vài từ hạn định chỉ có thể sử dụng với các danh từ không chỉ định rõ số lượng. Chúng là các từ little (mang nghĩa không nhiều), a little (mang nghĩa một vài), muchless.

We have little time to play.
There’s a little rice left.
Does the teacher give you much homework?
I’ve got less ice cream than you.

♦ Một vài từ hạn định định lượng chỉ có thể sử dụng với danh từ số ít. Đó là các từ another, everyeach.

I need another pencil.
He likes every child in the class.
Each house is painted a different color.

♦ Các từ eitherneither được dùng với các danh từ/ cụm danh từ chỉ 2 người hoặc 2 vật.

I don’t like either drink.
Neither sister has long hair.

♦ Một số từ hạn định định lượng được sử dụng với danh từ số ít + số nhiều, hoặc danh từ không chỉ định rõ số lượng xác định. Đó là các từ any, no, no other and the other.

Any dog will bite if it’s afraid.
Are there any good books in the library?
There wasn’t any space in the cupboard.

No child likes getting hurt.
There were no pencils in the drawer.
We’ve done no work today.

There is no other way of solving the problem.
She has no other friends.
We have no other food in the refrigerator.

Do you like this picture or the other picture?
The other boys laughed at him.
I like the other music better.

Từ hạn định nghi vấn (Interrogative Determiners)

Đó là các từ what, whichwhose được sử dụng trước danh từ để tạo nên các câu hỏi. Các từ hạn định nghi vấn xuất hiện phía trước danh từ.

What time is it?
Which boy is your brother?
Whose pen is this?

Từ hạn định sở hữu (Possessive Determiners)

Các từ hạn định sở hữu là các từ my, your, his, her, its, ourtheir được sử dụng phía trước các danh từ sẽ mang ý nghĩa sở hữu. Chúng được gọi là từ hạn định sở hữu.

I gave my sandwich to John.
Is this your desk?
Alan crashed his bike into a wall.
Mrs. Park keeps her house very clean.
The dog was licking its paws.
There’s a snake in our garden.
Susan and Peter have invited me to their party.

Lưu ý:

  • Từ hạn định sở hữu your có thể sử dụng khi nói về 1 người hoặc nhiều người.
    • I’m very angry with you, John. Your behavior has been very bad today.
    • Jake and Josh, your dinner is ready.

Số đếm (Numbers)

Số đếm cũng là một loại từ hạn định. Các giá trị số thường được sử dụng phía trước danh từ để chỉ chính xác số lượng đối tượng được nhắc tới.

Our family has two dogs.
There are twelve months in the year.
We bought three pizzas.
My grandfather lived for a hundred years.

Sử dụng kết hợp từ hạn định

♦ Chúng ta có thể sử dụng kết hợp từ hạn định định lượng với các loại từ hạn định khác cũng như với số đếm.

Some people like winter but many more people prefer summer.
There’s a little less space in this cupboard than in that one.
There are five fewer children in my class than in your class.

♦ Sử dụng of giữa từ hạn định định lượng và các loại từ hạn định khác

I don’t like any of these drinks.
Some of my friends don’t like country music.
Each of the boys answered the question correctly.
I’ve had enough of your bad behavior!
Five of these girls are taller than any of the boys.

♦ Từ hạn định định lượng all có thể được sử dụng với of hoặc không. Ví dụ:

  • We ate all of the food in the fridge.     hoặc     We ate all the food in the fridge.
  • He spends all of his time playing football.     hoặc     He spends all his time playing football.
  • She likes all of my friends.     hoặc     She likes all my friends.

Click vào đây để làm bài tập thực hành kiểm tra kiến thức về từ hạn định nhé

Tài liệu tham khảo

  1. Basic English Grammar book 2 – Howard Sargeant
avatar
  Subscribe  
Notify of