Câu lệnh If/Else, lệnh Switch/Case trong ngôn ngữ java

0
389
This entry is part 6 of 29 in the series Tự học lập trình Java

Cũng giống các ngôn ngữ lập trình khác, java hỗ trợ các câu lệnh if/else và switch/case. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được cách thức hoạt động của câu lệnh if/else và switch/case cũng như cách sử dụng chúng.

Câu lệnh if/else trong ngôn ngữ java

cau-lenh-if-else-trong-java
Câu lệnh if-else trong java

Cấu trúc câu lệnh có 2 dạng

Nếu giá trị [điều kiện] trả về true thì Khối lệnh 1 được thực hiện. Nếu điều kiện trả về false thì khối lệnh 2 sẽ được thực hiện ( hoặc không làm gì cả với câu if/else dạng thiếu).

Cùng xem ví dụ

Ngoài ra còn một dạng  if/else nữa

Câu lệnh dạng này thường dùng để xét một biểu thức nhiều giá trị

Câu lệnh Switch/case

Cấu trúc của câu lệnh

Cùng xem qua một ví dụ nào

  • Biến được sử dụng trong một lệnh switch chỉ có thể là byte, short, int hoặc char.
  • Bạn có thể có nhiều lệnh case bên trong một lệnh switch. Mỗi case được theo sau bởi giá trị để được so sánh và một dấu hai chấm.
  • Giá trị cho một case phải giống kiểu dữ liệu của biến trong switch và nó phải là hằng số.
  • Khi gặp một lệnh break thì switch kết thúc, và luồng điều khiển nhảy tới dòng tiếp theo lệnh switch.
  • Không phải mọi case đều cần một break. Nếu không có lệnh break xuất hiện, luồng điều khiển sẽ đi qua các case sau đó tới khi gặp một lệnh break.
  • Một lệnh switch có thể có một case mặc định, mà phải xuất hiện ở cuối lệnh switch. Case mặc định này có thể được sử dụng để thực thi một tác vụ trong trường hợp không có case nào là true. Trong trường hợp này, chúng ta không cần lệnh break.

Cùng xem ví dụ sau

Sau khi chạy đến case 'B' nó sẽ chạy thẳng đến case 'C' và  case'D' sau khi gặp câu lệnh break; khối lệnh case mới kết thúc.

Bài học mình đến đây là kết thúc.

 

 

 

Series Navigation<< Các loại toán tử trong ngôn ngữ javaVòng lặp for trong ngôn ngữ java >>
avatar
  Subscribe  
Notify of